Y tá có bằng cấp đại học, ở tỉnh bang Ontario sẽ có quyền cho toa cho bệnh nhân mua thuốc

Toronto: Theo những tin tức loan báo hôm thứ hai ngày 6 tháng 11, thì bắt đầu từ tháng giêng năm tới 2024, những y tá có bằng cấp đại học ( registered nurse) có thể cho toa cho bệnh nhân mua một số loại thuốc trị các bệnh thông dụng, kể cả việc cho toa mua thuốc ngừa thai.
Theo bản tin phổ biến từ bộ y tế tỉnh bang Ontario thì những y tá muốn có quyền cho toa cho bệnh nhân mua thuốc, sẽ phải tu nghiệp thêm qua các khóa học chuyên môn.
Những loại thuốc mà các y tá có bằng chuyên môn có quyền cho toa ở tỉnh bang Ontario bao gồm thuốc ngừa thai, dược phẩm dùng để cai thuốc lá, những thuốc cần cho những du khách đi ra nước ngoài như là thuốc trị sốt rét, trị tiêu chảy.
Ngoài ra những y tá có bằng chuyên môn này cũng có quyền cho toa mua thuốc chủng ngừa cúm và covid-19.
Những khóa học chuyên môn dành cho y tá muốn có quyền cho toa, sẽ được thiết lập và cần được sự chấp thuận của hiệp hội những y tá tỉnh bang Ontario.

Bà bộ trưởng Y tế Sylvia Jones cho biết: “Chúng tôi đang tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe làm việc với những khả năng chuyên môn, và giúp cho cư dân có thể sử dụng các dịch vụ y tế một cách thuận tiện hơn”
Không những chỉ có các y tá, mà các dược sĩ ở tỉnh bang Ontario cũng có quyền cho toa cho bệnh nhân mua thuốc. Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2023, các dược sĩ ở tỉnh bang Ontario được phép kê đơn thuốc cho 19 bệnh nhẹ bao gồm:
•Acne (mụn)
•Allergic rhinitis (viêm mũi)
•Aphthous Ulcers (canker sores)
•Candidal stomatitis (oral thrush)
•Conjunctivitis (bacterial, allergic and viral)
•Dermatitis, Viêm da (atopic, eczema, allergic and contact)
•Diaper dermatitis
•Dysmenorrhea
•Gastroesophageal reflux disease (GERD) (bệnh trào ngược dạ dầy)
•Hemorrhoids (trĩ)
•Herpes labialis (cold sores)
•Impetigo
•Insect bites and urticaria (hives) (côn trùng cắn)
•Tick bites, post-exposure prophylaxis to prevent Lyme disease ( bị bọ cắn)
•Musculoskeletal sprains and strains
•Nausea and vomiting of pregnancy (nôn mửa vì mang thai)
•Pinworms and threadworms (giun)
•Urinary tract infections (uncomplicated) (nhiễm trùng đường tiểu)
•Vulvovaginal candidiasis (yeast infection) (nhiễm trùng âm hộ)